Nghệ thuật viết kịch (1973); Xây dựng cốt truyện kịch - 1977; Tính ước lệ của nghệ thuật sân khấu (2000)Giải thưởng nhà nước năm 2007
Người ven đô (Kịch 1974 - 1975); Võ Văn Tần (2000 - 2002); Hồ Huấn Hiệp (1998 - 1999)Giải thưởng nhà nước năm 2007
Cải lương: Kiều (1959); Trưng Vương (1969); Sợi tơ vàng (Chèo 1964) Giải thưởng nhà nước năm 2007
Kịch: Khi tình yêu đã chết (1987); Biển cồn cào (1992); Cột trụ chống trời (1990) Giải thưởng nhà nước năm 2007
Tác phẩm kịch: Bông trắng (1981); Tú Xương (1995); Kẻ sĩ Thăng Long ( 2000) Giải thưởng nhà nước năm 2007
Tác phẩm tuồng: Hồ Quý Ly (1999); Lịch sử hãy cùng phán xét (1994); Tiếng thét giữa Hoàng Cung (1991) Giải thưởng nhà nước năm 2007
Cải lương: Người giữ mộ (1985); Thất trảm sớ (1998); Cho đời soi gương (1993 - 1994) Giải thưởng nhà nước năm 2007
Tác phẩm kịch: Tôi đi tìm tôi (1983); Đứa con tôi (1980); Cuộc đời tôi (1982) Giải thưởng nhà nước năm 2007
Kịch: Khát vọng (1992); Thung lũng trắng (1994); Cuộc gặp gỡ muộn màng (1996) Giải thưởng nhà nước năm 2007
Kịch: Vàng (1985); Niềm hạnh phúc không tên (1981); Đời người giấc mộng (1993) Giải thưởng nhà nước năm 2007
Tình mẹ; Suối đất hoa (1994); Thanh gươm và nữ đô đốc Bùi Thị XuânGiải thưởng nhà nước năm 2007
Tác phẩm chèo: Chiếc nón bài thơ (1980); Nước mắt Vua Đinh (1995); Côn Sơn hiền sĩ (2002) Giải thưởng nhà nước năm 2007