|
Giới thiệu |
Công trình, cụm công trình khoa học y – dược
|
|
|
Nhóm tác giả: GS.TS.Phạm Gia Khánh, GS. SKH. ê Thế Trung, GS.TSKH. Phạm Mạnh Hùng, GS.TS.Đỗ Kim Sơn, PGS.Tôn Thất Bách, PGS.TS. Trương Văn Việt, TS.Trần Ngọc Sinh, PGS.TS.Phạm Như Thế, PGS.TS.Nguyễn Thanh Liêm và các cộng sự. |
Cụm công trình ghép tạng. Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2005. |
|
|
|
|
Giáo sư . BS. Vũ Công Hòe |
Công trình Mô hình bệnh tật, tử vong của người Việt Nam qua sinh thiết và tử thiết. Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2000. |
|
|
|
|
Giáo sư. BS. Đặng Văn Chung |
Cụm công trình nghiên cứu nội khoa. Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2000. |
|
|
|
|
Giáo sư. BS. Phạm Song và nhóm đồng tác giả thuộc Bộ Y tế, Trung tâm khoa học Tự nhiên và Công Nghệ Quốc gia và Bộ Quốc phòng. |
Công trình Nghiên cứu chiết suất Artemisinin từ cây thanh hao hoa vàng Việt Nam và chuyển hóa thành các dẫn chất có hoạt tính mạnh hơn để chữa sốt rét kháng thuốc. Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2000. |
|
|
|
|
Giáo sư. TSKH. Hoàng Thuỷ Nguyên |
Công trình Vắc xin phòng bại liệt. Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2000. |
|
|
|
|
Bác sĩ Hoàng Tích Mịch |
Cụm công trình Công trình về vệ sinh nước sinh hoạt, nước ăn, nước thải và sách giáo khoa cùng 38 công trình về vệ sinh thực phẩm – dinh dưỡng (những năm 1960). Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996. |
|
|
|
|
Bác sĩ Phạm Ngọc Thạch |
Cụm công trình 34 Công trình khoa học về phòng, chống bệnh lao ở Việt Nam và Năm nguyên tắc của ngành y tế nhân dân, xây dựng mạng lưới y tế cơ sở - y tế nông thôn (sau năm 1945). Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996. |
|
|
|
|
Giáo sư – Tiến sĩ Đỗ Tất Lợi |
Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (năm 1962 – 1965, 1969 – 1970, 1977, 1981, 1991, 1995). Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996. |
|
|
|
|
Giáo sư Đặng Văn Ngữ |
Hai công trình Điều tra về muối sốt rét ở Việt Nam và Chế dung dịch Pênixilin sử dụng chữa vết thương trong kháng chiến chống Pháp (1958). Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996. |
|
|
|
|
Giáo sư Đặng Vũ Hỷ |
Bệnh học da liễu; tập hợp 16 công trình nghiên cứu và hai tập sách chuyên khảo về bệnh phong (sau năm 1954). Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996. |
|
|
|
|
Giáo sư Đỗ Xuân Hợp |
Giải phẫu mô tả và Nhân Trắc học người Việt Nam (1950 - 1971). Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996. |
|
|
|
|
Giáo sư Hồ Đắc Di |
Các công trình Sinh học và bệnh học đại cương; Quan điểm đường lối, phương pháp luận đào tạo cán bộ y tế Việt Nam (sau năm 1954). Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996. |
|
|
|
|
Giáo sư Nguyễn Văn Hưởng |
Toa căn bản, khánh sinh thảo mộc; Phương pháp dưỡng sinh (từ năm 1954). Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996. |
|
|
|
|
Giáo sư Nguyễn Xuân Nguyên |
Các công trình nghiên cứu bệnh mắt hột và bện mù lòa ở Việt Nam (1938 – 1975). Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996. |
|
|
|
|
Giáo sư Tôn Thất Tùng |
Phương pháp cắt gan khô Tôn Thất Tùng (1962). Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996. |
|
|
|
|
Giáo sư Trương Công Quyền |
Dược điển Việt Nam (tập 1, tập 2, tập 3 – các năm 1977, 1983, 1990, 1991, 1994). Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996. |
|
|
|
|
Giáo sư Trần Hữu Tước |
Chuẩn đoán phát hiện điều trị ung thư vòm họng (1955 – 1965) và Phương pháp mổ mới ung thư thanh quản hạ họng (1960 – 1977). Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996. |
|
|
|
|
|
|