|
Giới thiệu |
Công trình, cụm công trình khoa học tự nhiên và kỹ thuật
|
|
|
Nhóm tác giả: GS.TSKH Đặng Hùng Võ, TS.Trần Bạch Giang, GS.TSKH.Phạm Hoàng Lân, GS.TSKH.Hoàng Ngọc Hà, KS.Trần Nhật Tỉnh, TS.Đào Chí Cường, KS.Ngô Văn Thông, TS.Lê Minh, TS.Vũ Bích Vân. |
Xây dựng hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 và ứng dụng hệ định vị toàn cầu (GPS) vào đo đạc - bản đồ ở nước ta. Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2005. |
|
|
|
|
Nhóm tác giả: KS.Nguyễn Trọng Quyển, KS.Bùi Danh Chiêu, KS.Nguyễn Quán Hồng, KS.Lương Lâm, KS.Nguyễn Cao Đàm, TS.Chu Việt Cường, TS.Vũ Quý Khôi, KS.Nguyễn Bá Thiện, TS.Trần Xuân Nam, KS.Nguyễn Thanh Tâm, KS.Phạm Hoàng Vân, KS.Đào Văn Huệ, KS.Trịnh Minh Thanh, KS.Phan Lưu Long, KS.Nguyễn Cát, KS.Nguyễn Giáo, TS.Nguyễn Quang Hưng, TS.Nguyễn Hữu Phúc, GS.TS.Nguyễn Mạnh Kiểm. |
Cụm công trình nghiên cứu các giải pháp khoa học công nghệ xây dựng công trình phòng thủ bảo vệ Tổ quốc, giai đoạn 1956-1975. Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2005. |
|
|
|
|
Nhóm tác giả: PGS.TS Đinh Văn Nhã, PGS.TS Đinh Văn Thuận, KS. Đinh Văn Vinh, ThS.Đinh Văn Hiến, KS.Đinh Thị Lan Anh, KS.Phạm Tuấn Anh, ThS.Lại Ngọc Anh, KS.Lê Viết Thắng, KS.Nguyễn Hoàng Anh. |
Cụm công trình: Nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ cơ khí - tự động hóa trong công nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm. Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2005. |
|
|
|
|
Nhóm tác giả: TS.Trương Hữu Chí, TS.Đỗ Văn Vũ, KS.Nguyễn Đức Minh, KS.Nguyễn Danh Tiến, KS.Phạm Văn Thanh, KS.Trần Thị Kim Quế, KS.Nguyễn Quý Bình, TS.Trần Anh Quân, TS.Hoàng Việt Hồng, ThS.Nguyễn Chí Cường, ThS.Nguyễn Hoài Anh. |
Cụm công trình: Nghiên cứu, thiết kế chế tạo cụm thiết bị cơ - điện tử trong công nghiệp. Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2005. |
|
|
|
|
Giáo sư. TS. Nguyễn Đình Tứ |
Cụm công trình nghiên cứu tương tác của các hạt cơ bản và hạt nhân ở năng lượng cao và phát hiện phản hạt hyperonsigma âm. Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2000. |
|
|
|
|
Giáo sư. TSKH. Nguyễn Văn Đạo |
Công trình Dao động phi tuyến của các hệ động lực. Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 2000. |
|
|
|
|
Bộ Tư lệnh Phòng không, Viện kỹ thuật Quân sự thuộc Bộ Quốc phòng |
Nghiên cứu chống nhiễu trong cuộc chiến tranh phá hại của không quân Mỹ ở miền Bắc năm 1968, 1970, 1972. Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996. |
|
|
|
|
Giáo sư Đào Văn Tiến |
Tập hợp các công trình điều tra cơ bản động vật học ở Việt Nam (1957 – 1980). Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996. |
|
|
|
|
Giáo sư Hoàng Tụy |
Các công trình thuộc lĩnh vực tối ưu hóa, nổi bật là hai công trình: Giải tích tối ưu toàn cục và quy hoạch D.C và ứng dụng (những năm 1960). Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996. |
|
|
|
|
Giáo sư Lê Văn Thiêm |
Cụm công trình về nghiên cứu cơ bản của toán học lý thuyết và những bài toán về ứng dụng (1960 – 1970). Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996. |
|
|
|
|
Giáo sư Nguyễn Văn Hiệu |
Nghiên cứu về các hạt sơ cấp (tính đối xứng, cấu tạo và sự tương tác của các hạt sơ cấp và các chuẩn hạt trong chất rắn) năm 1960 – 1965. Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996. |
|
|
|
|
Giáo sư Nguyễn Xiển |
Đặc điểm khí hậu miền Bắc Việt Nam và Tập bản đồ khí hậu miền Bắc Việt Nam (1968). Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996. |
|
|
|
|
Giáo sư Tạ Quang Bửu |
Tập hợp các công trình giới thiệu khoa học – kỹ thuật hiện đại (sau năm 1954), chỉ đạo các nhiệm vụ kỹ thuật quan trọng trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước. Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996. |
|
|
|
|
Giáo sư Trần Đại Nghĩa |
Cụm công trình nghiên cứu và chỉ đạo kỹ thuật chế tạo vũ khí (súng Bazôka, súng SKZ, đạn bay) trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp (1945 – 1954). Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996. |
|
|
|
|
Nguyễn Trinh Tiếp, Lê Tâm và các cộng tác viên |
Một số vũ khí đặc biệt trong kháng chiến chống Pháp (súng không giật SKZ và SS năm 1945 – 1954). Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996. |
|
|
|
|
Viện kỹ thuật Quân sự, Bộ Quốc phòng |
Một số vũ khí đặc biệt trong chiến tranh chống Mỹ (A12, DKB nối tầng, các loại vũ khí phá chướng ngại FR, thủy lôi APS), năm 1960 – 1972. Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996. |
|
|
|
|
Viện kỹ thuật quân sự, Bộ tư lệnh Công binh; Bộ tư lệnh Hải quân Viện kỹ thuật Bộ giao thông vận tải; các Cục Đường bộ, Đường sông, Đường biển, cảng Hải Phòng; Ty Đảm bảo hàng hải, tổ GK 1 Đại học Bách Khoa, Hà Nội. |
Công trình Phá hủy lôi từ tính và bom từ trường, đảm bảo giao thông năm 1967 – 1972. Giải thưởng Hồ Chí Minh năm 1996. |
|
|
|
|
|
|