|
QUY ĐỊNH ĐĂNG KÝ - XÉT CHỌN VÀ TRAO GIẢI THƯỞNG BÔNG LÚA VÀNG VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo quyết định số 42/2004/QĐ-BNN ngày 1/9/2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành "Giải thưởng Bông lúa
vàng Việt Nam" nhằm động viên, khích lệ và ghi nhận những công lao của
các tập thể, cá nhân đã tạo ra những sản phẩm, công trình khoa học,
phát minh, sáng kiến, quy trình công nghệ ứng dụng vào thực tế sản xuất
của ngành, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
nông nghiệp và phát triển nông thôn.
CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng Quy
định này áp dụng cho giải thưởng cấp ngành, xét chọn và trao cho các
sản phẩm là hàng hoá, dịch vụ, công trình khoa học công nghệ (sau đây
gọi tắt là sản phẩm) thuộc lĩnh vực Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
có giá trị kinh tế xã hội, đem lại lợi ích trực tiếp cho Nông nghiệp và
Phát triển nông thôn. Hội chợ triển lãm do Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn (sau đây viết tắt là Bộ NN&PTNT) tổ chức, đồng tổ
chức hoặc bảo trợ, căn cứ vào Quy định này để xây dựng quy định xét
tặng giải vàng, giải bạc, cúp và giấy chứng nhận của Hội chợ trình Bộ
NN&PTNT phê duyệt. Điều 2. Đối tượng dự giải 1.
Các sản phẩm của các đơn vị và cá nhân trong và ngoài ngành đã tham gia
hội chợ triển lãm do Bộ NN&PTNT tổ chức, đồng tổ chức, hoặc bảo
trợ, bao gồm các sản phẩm đã đạt giải vàng, giải bạc, cúp của hội chợ
triển lãm; 2. Các sản phẩm của các đơn vị và cá nhân trong và ngoài
ngành chưa tham gia hội chợ triển lãm do Bộ NN&PTNT tổ chức, đồng
tổ chức, hoặc bảo trợ, là các sản phẩm đã qua thẩm định của các cơ quan
quản lý nhà nước chuyên ngành. 3. Đối với các kết quả nghiên cứu,
triển khai tiến bộ Khoa học kỹ thuật, các dịch vụ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn khác phải được Hội đồng khoa học công nghệ cấp Nhà
nước, hoặc cấp Bộ, tỉnh, thành phố nghiệm thu và đưa vào áp dụng sản
xuất trên diện rộng, đạt hiệu quả kinh tế trong sản xuất, lưu thông và
xuất khẩu. Điều 3. Giải thưởng Bông Lúa Vàng Việt Nam cho sản phẩm, gồm: 1. Biểu tượng giải thưởng Bông Lúa Vàng Việt Nam; 2. Bằng chứng nhận sản phẩm của đơn vị đạt giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam; 3. Tiền thưởng. Điều 4. Mẫu biểu tượng và bằng chứng nhận sản phẩm đạt giải thưởng: do Bộ NN&PTNT quy định.
CHƯƠNG II THỦ TỤC ĐĂNG KÝ XÉT GIẢI THƯỞNG
Điều 5. Đối tượng đăng ký Các đơn vị và cá nhân trong và ngoài Bộ NN & PTNT có sản phẩm quy định tại Điều 2 có quyền nộp hồ sơ đăng ký dự xét giải Điều 6. Thủ tục đăng ký Theo
định kỳ 2 đến 3 năm một lần, Bộ NN&PTNT có công văn thông báo xét
giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam. Căn cứ vào công văn của Bộ
NN&PTNT, các đơn vị, cá nhân có nguyện vọng tham dự xét giải thưởng
phải gửi hồ sơ đăng ký dự giải (có thể gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu
điện) về Thường trực Hội đồng xét giải thưởng (Phòng Thi đua tuyên
truyền và triển lãm thuộc Văn phòng Bộ NN&PTNT). Hồ sơ dự giải
thưởng gồm 02 bộ, nội dung theo quy định tại phụ lục II. Điều 7. Lệ phí dự giải thưởng 1. Đối với đơn vị: đóng lệ phí 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng) cho một hồ sơ của một sản phẩm dự xét giải thưởng; 2. Đối với cá nhân: đóng lệ phí 200.000 đồng (hai trăm nghìn đồng) cho một hồ sơ của một sản phẩm dự xét giải thưởng.
CHƯƠNG III QUY TRÌNH XÉT CHỌN
Điều 8. Thông báo thời gian, hình thức tổ chức, thủ tục tiếp nhận hồ sơ giải thưởng 1.
Thường trực Hội đồng xét giải thưởng thông báo rộng rãi về lịch và hình
thức tổ chức giải thưởng (trước ngày tổ chức họp xét giải thưởng ít
nhất 60 ngày) tới các đơn vị trong ngành và trên phương tiện thông tin
đại chúng để các đơn vị, cá nhân đủ điều kiện quy định tại điều 2 làm
hồ sơ đăng ký dự giải. 2. Thường trực Hội đồng xét giải thưởng chịu
trách nhiệm tiếp nhận, xem xét và thông báo bằng văn bản tới đơn vị, cá
nhân dự giải thưởng biết để bổ sung tài liệu cần thiết theo quy định,
tiến hành tổng hợp và thẩm định nội dung hồ sơ trình Hội đồng xem xét. Điều 9. Thành lập Hội đồng xét giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam gồm: 1. Chủ tịch Hội đồng là Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ. 2.
Các uỷ viên bao gồm: Thường trực Hội đồng thi đua Bộ NN&PTNT, đại
diện các Cục, Vụ, đơn vị và chuyên gia (từng đợt xét trao giải sẽ có
quyết định danh sách cụ thể thành viên Hội đồng). 3. Uỷ viên thư ký
gồm hai người: một là chuyên viên của Vụ Khoa học công nghệ, một là
chuyên viên của Văn phòng Bộ NN&PTNT (Phòng thi đua tuyên truyền và
triển lãm). Điều 10. Trách nhiệm, quyền hạn Hội đồng 1. Tư vấn cho Bộ trưởng Bộ NN&PTNT xét chọn các sản phẩm đạt giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam. 2. Hội đồng xét thưởng làm việc theo nguyên tắc chấm điểm và bỏ phiếu
của các Uỷ viên hội đồng (theo bảng chấm điểm ở phụ lục III). Hội đồng
họp phiên toàn thể được coi là hợp lệ khi 2/3 số thành viên hội đồng có
mặt. Điểm chấm bình quân của các uỷ viên hội đồng được coi là hợp lệ
khi có 2/3 số thành viên hội đồng có bảng chấm điểm. 3. Hội đồng
xét chọn phải có bản tổng hợp, biên bản để trình Bộ trưởng Bộ
NN&PTNT quyết định trước ngày tổ chức trao giải. Điều 11. Tiêu chuẩn và cách thức xét thưởng, đề nghị Bộ NN&PTNT công nhận sản phẩm đạt giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam 1.
Tiêu chuẩn xét thưởng: Đối tượng sản phẩm xét chọn được quy định ở Điều
2 phải là những sản phẩm đạt chất lượng và hiệu quả kinh tế - xã hội
cao, có ý nghĩa khoa học, thực tiễn, chú trọng đến công tác bảo vệ môi
trường và phải nộp đầy đủ Hồ sơ đăng ký, lệ phí theo quy định về Thường
trực Hội đồng xét giải thưởng đúng thời hạn như thông báo. 2.
Cách thức xét thưởng: Từng uỷ viên Hội đồng xét thưởng sẽ chấm điểm độc
lập theo bảng chấm điểm quy định ở phụ lục III. Sản phẩm được đề nghị
Bộ trao giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam khi số điểm trung bình của
các uỷ viên Hội đồng đạt từ 80 điểm trở lên và phải có đầy đủ thủ tục
như mục 1 của điều này. Điều 12. Hồ sơ trình Bộ NN&PTNT công nhận đạt giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam, gồm: 1.
Tờ trình của Thường trực hội đồng thi đua khen thưởng Bộ NN&PTNT và
Vụ Khoa học công nghệ kèm theo dự thảo quyết định công nhận giải thưởng
đề nghị Bộ trưởng Bộ NN&PTNT quyết định tặng giải thưởng Bông lúa
vàng. 2. Bản tổng hợp báo cáo Bộ NN&PTNT và biên bản họp hội đồng xét cho từng sản phẩm. 3. Bảng chấm điểm của các Uỷ viên hội đồng. 4. Các văn bản khác liên quan (nếu có).
CHƯƠNG IV TỔ CHỨC TRAO GIẢI, KHEN THƯỞNG
Điều 13. Tổ chức trao giải Việc
trao giải thưởng Bông Lúa Vàng Việt Nam do Bộ NN&PTNT tổ chức và
tuyên truyền rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng. Căn
cứ vào kế hoạch công tác hàng năm, Ban tổ chức sẽ trình Bộ trưởng Bộ
NN&PTNT tổ chức trao giải thưởng vào thời gian, địa điểm phù hợp. Điều 14. Nguồn kinh phí cho giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam Được trích trong các nguồn sau đây: 1. Quyên góp và vận động tài trợ. 2. Trích từ tiền thu lệ phí dự giải thưởng. 3. Kinh phí hoạt động Khoa học công nghệ của Bộ NN&PTNT. 4. Kinh phí xúc tiến thương mại của Bộ NN&PTNT. 5. Các nguồn khác. Điều 15. Thu và sử dụng tiền lệ phí dự giải thưởng Văn phòng Bộ NN&PTNT (Phòng thi đua tuyên truyền và triển lãm) thu
tiền lệ phí cùng với hồ sơ dự giải. Tiền lệ phí được chi cho: giải
thưởng, các cuộc họp hội đồng, thẩm định hồ sơ, văn phòng phẩm v.v...
theo quy định hiện hành. Điều 16. Kinh phí tổ chức giải thưởng Văn
phòng Bộ NN&PTNT (Phòng thi đua tuyên truyền và triển lãm) chủ trì
phối hợp với Vụ Khoa học công nghệ lập kế hoạch và thực hiện thu, chi
và báo cáo tài chính cho Chủ tịch Hội đồng giải thưởng theo quy định.
CHƯƠNG V KHEN THƯỞNG, XỬ PHẠT
Điều 17. Khen thưởng, xử phạt 1.
Căn cứ vào tình hình công tác xét giải thưởng Bông lúa vàng Việt Nam,
Bộ NN&PTNT sẽ xét khen thưởng cho các đơn vị, cá nhân có thành tích
đóng góp tích cực vào công tác xét giải thưởng. 2. Các đơn vị, cá
nhân liên quan thiếu trách nhiệm, cản trở việc xét giải thưởng, sẽ bị
xử lý các hình thức kỷ luật theo quy định hiện hành.
CHƯƠNG VI ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Điều khoản thi hành 1.
Văn phòng Bộ NN & PTNT, Vụ Khoa học công nghệ, Thường trực Hội đồng
thi đua khen thưởng Bộ NN&PTNT và Các đơn vị có liên quan có trách
nhiệm hướng dẫn và tạo điều kiện cho các đơn vị cá nhân tham dự giải và
phối hợp tổ chức tuyên truyền giải thưởng trên các phương tiện thông
tin đại chúng. 2. Các đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm
thi hành quy định này. Mọi quy định trước đây trái với quy chế này đều
bãi bỏ. 3. Trong quá trình thực hiện có vấn đề phát sinh hoặc vướng
mắc, các đơn vị và cá nhân có văn bản phản ảnh kịp thời về Bộ NN &
PTNT (qua Phòng thi đua tuyên truyền và triển lãm - Văn phòng Bộ
NN&PTNT) để tổng hợp báo cáo Bộ trưởng Bộ NN&PTNT giải quyết
kịp thời.
Q. BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Đã ký Cao Đức Phát |